Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Tính giá thành luôn là thử thách lớn với các Doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ. Do sự khan hiếm nguyên vật liệu, đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng với những yêu cầu thiết kế riêng, ngoài ra còn phải cân đo mức hao hụt do sản xuất trên nhiều công đoạn, chi phí nhân công, tồn kho. Dẫn đến tình trạng chênh lệch khi tính giá thành sản xuất và thực tế phát sinh.
Phân biệt rõ ràng các loại chi phí sản xuất đồ gỗ nội thất là phương pháp đơn giản nhất để tính đúng giá thành sản xuất.

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) gỗ, Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Phương pháp
Xuất kho không đích danh cho từng sản phẩm, ghi nhận chi phí theo tài khoản chi phí NVL gỗ (TK 6211), chương trình tập hợp và phân bổ chi phí NVL gỗ được tổng hợp vào cuối tháng cho sản phẩm căn cứ vào tỷ lệ khối lượng gỗ tinh của mỗi sản phẩm trên tổng khối lượng gỗ tinh của toàn bộ sản phẩm sản xuất trong tháng.
>>> Xem thêm: https://caf-global.com/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-tai-long-an/
Nguồn dữ liệu đầu vào cần có cho việc xử lý
- Định mức gỗ tinh: Người dùng thiết lập định mức các chi tiết gỗ tinh cho sản phẩm, chương trình tính ra khối lượng gỗ tinh của mỗi sản phẩm dựa vào quy cách của các chi tiết gỗ đã thiết lập.
- Số lượng sản phẩm hoàn thành: Người dùng lập Phiếu nhập kho thành phẩm từ phần mềm để ghi nhận số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho.
- Số lượng sản phẩm dở dang: Người dùng thống kê thực tế cuối kỳ và cập nhật số lượng sản phẩm dở dang vào phần mềm theo mã sản phẩm.
- Chi phí NVL gỗ: Người dùng lập Phiếu xuất kho NVL từ phần mềm, ghi nhận chi phí NVL gỗ phát sinh trong kỳ.
>>> Xem thêm: Công ty dịch vụ báo cáo thuế và kiểm toán LONG AN.
Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
NVL gỗ xuất kho sản xuất được đánh giá 100% hoàn thành cho mã sản phẩm (Với cùng mã sản phẩm thì chi phí NVL phân bổ cho sản phẩm dở dang bằng với sản phẩm hoàn thành nhập kho tính trên một đơn vị sản phẩm).
Chi phí lương nhân công trực tiếp sản xuất, Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Phương pháp
Ghi nhận chi phí lương hạch toán vào cuối kỳ (không đích danh cho sản phẩm) theo tài khoản chi phí nhân công trực tiếp sản xuất (TK 622). Chương trình tập hợp và phân bổ chi phí cho sản phẩm căn cứ vào tỷ lệ giờ công được thống kê cho mỗi sản phẩm trên tổng giờ công của toàn bộ sản phẩm sản xuất trong tháng.
Nguồn dữ liệu đầu vào cần có cho việc xử lý
– Số giờ công thống kê cho sản phẩm: Người dùng cập nhật số giờ công phát sinh thực tế hàng ngày cho từng mã sản phẩm vào phần mềm.
– Số giờ công sản phẩm dở dang: Cuối kỳ, người dùng thống kê và cập nhật vào phần mềm số giờ công của sản phẩm còn dở dang tại xưởng (Chưa hoàn thành nhập kho) theo mã sản phẩm.
– Chi phí lương nhân công trực tiếp sản xuất: Người dùng lập Phiếu kế toán từ phần mềm, ghi nhận chi phí lương nhân công trực tiếp sản xuất phát sinh trong kỳ.
Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Chương trình xác định chi phí nhân công dở dang trên mỗi mã sản phẩm căn cứ vào tỷ lệ giờ công của sản phẩm dở dang trên tổng giờ công thống kê cho mã sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) PU, Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Phương pháp
Xuất kho không đích danh cho từng sản phẩm, ghi nhận Chi phí theo Tài khoản chi phí NVL PU theo 03 nhóm phân bổ: Nhóm NVL Lót (TK 62121); Nhóm NVL Bóng (TK 62122); Nhóm NVL phân bổ chung theo Lót và Bóng (TK 62123). Chương trình tập hợp và phân bổ chi phí PU theo từng nhóm cho sản phẩm căn cứ vào tỷ lệ diện tích bề mặt của mỗi sản phẩm trên tổng khối lượng gỗ tinh của toàn bộ sản phẩm sản xuất trong tháng.
Nguồn dữ liệu đầu vào cần có cho việc xử lý
– Định mức gỗ tinh: Người dùng thiết lập định mức các chi tiết gỗ tinh cho sản phẩm, chương trình tính ra diện tích bề mặt của mỗi sản phẩm dựa vào quy cách của các chi tiết gỗ đã thiết lập.
– Số lượng sản phẩm dở dang trên 04 công đoạn PU: Người dùng thống kê thực tế vào cuối kỳ và cập nhật số lượng sản phẩm còn dở dang trên 04 công đoạn PU (Lót 1; Lót 2; Lót 3; Bóng), chương trình căn cứ vào đó tính ra diện tích bề mặt của sản phẩm dở dang theo mỗi nhóm.
– Chi phí NVL PU: Người dùng lập Phiếu xuất kho NVL từ phần mềm, ghi nhận Chi phí nguyên vật liệu PU phát sinh trong kỳ.
Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Chương trình xác định Chi phí NVL PU dở dang trên mỗi mã sản phẩm theo từng nhóm Chi phí phân bổ (Nhóm NVL Lót; Nhóm NVL Bóng; Nhóm NVL phân bổ chung theo Lót và Bóng) căn cứ vào tỷ lệ diện tích bề mặt của sản phẩm dở dang trên tổng diện tích bề mặt của mã sản phẩm sản xuất trong kỳ theo từng nhóm Chi phí phân bổ.
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) phụ kiện, ván, kínhPhương pháp
Xuất kho NVL chọn đích danh mã sản phẩm, ghi nhận Chi phí theo Tài khoản chi phí NVL ván và phụ kiện (TK 6213). Chương trình tập hợp và kết chuyển Chi phí trực tiếp cho sản phẩm sản xuất.
Nguồn dữ liệu đầu vào cần có cho việc xử lý
Chi phí NVL phụ kiện, ván: Người dùng lập Phiếu xuất kho NVL từ phần mềm, chọn mã sản phẩm để ghi nhận Chi phí phát sinh trong kỳ trực tiếp cho sản phẩm.
Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
NVL phụ kiện, ván xuất kho sản xuất được đánh giá 100% hoàn thành cho mã sản phẩm (Với cùng mã sản phẩm thì Chi phí NVL phân bổ cho sản phẩm dở dang bằng với sản phẩm hoàn thành nhập kho tính trên một đơn vị sản phẩm).
Chi phí nguyên vật liệu (NVL) phụ (Nhám, keo, đinnh, vít), Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Phương pháp
Xuất kho không đích danh cho từng sản phẩm, ghi nhận Chi phí theo Tài khoản chi phí NVL phụ (TK 6214), chương trình tập hợp và phân bổ chi phí cho sản phẩm căn cứ vào tỷ lệ Chi phí NVL PU được phân bổ cho mỗi sản phẩm trên tổng Chi phí NVL PU phát sinh trong tháng.
Nguồn dữ liệu đầu vào cần có cho việc xử lý
– Chi phí NVL PU phân bổ cho sản phẩm: Dữ liệu này đã được chương trình tính toán tại mục Chi phí NVL PU.
– Chi phí NVL PU được phân bổ cho sản phẩm dở dang theo từng mã sản phẩm: Dữ liệu này đã được chương trình tính toán tại mục Chi phí NVL PU.
– Chi phí NVL phụ: Người dùng lập Phiếu xuất kho NVL từ phần mềm, ghi nhận chi phí nguyên vật liệu phụ phát sinh trong kỳ.
Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Chương trình xác định Chi phí NVL phụ dở dang trên mỗi mã sản phẩm căn cứ vào tỷ lệ Chi phí NVL PU của mỗi sản phẩm dở dang trên tổng chi phí PU phát sinh cho mã sản phẩm có đánh giá dở dang cuối kỳ.
Chi phí quản lý phát sinh cho Phân xưởng sản, Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Phương pháp
Ghi nhận chi phí quản lý phát sinh trong kỳ (Không đích danh cho sản phẩm) theo Tài khoản chi phí quản lý (TK 6272). Chương trình tập hợp và phân bổ Chi phí cho sản phẩm căn cứ vào tỷ lệ Chi phí NVL gỗ, ván của mỗi sản phẩm trên tổng Chi phí NVL gỗ, ván phát sinh trong tháng.
Nguồn dữ liệu đầu vào cần có cho việc xử lý, Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
– Chi phí NVL gỗ, ván phân bổ cho sản phẩm: Dữ liệu này đã được chương trình tính toán tại mục Chi phí nguyên vật liệu gỗ và Chi phí nguyên vật liệu ván.
– Chi phí quản lý: Người dùng lập Phiếu kế toán từ phần mềm, ghi nhận Chi phí quản lý phát sinh trong kỳ.
Xác định chi phí quản lý dở dang cuối kỳ, Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Chi phí quản lý phát sinh cho phân xưởng sản xuất được đánh giá 100% hoàn thành cho mã sản phẩm (Với cùng mã sản phẩm thì Chi phí NVL phân bổ cho sản phẩm dở dang bằng với sản phẩm hoàn thành nhập kho tính trên một đơn vị sản phẩm).
Chi phí sản xuất chung, Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất
Phương pháp
Đối với chi phí phân bổ công cụ dụng cụ và khấu hao tài sản cố định, chương trình tự động tính khấu hao, phân bổ và hạch toán vào Tài khoản chi phí (TK 6274) khi người dùng sử dụng chức năng Tài sản – Công cụ của phần mềm. Với các Chi phí khác, người dùng lập phiếu ghi nhận Chi phí. Chương trình tập hợp và phân bổ Chi phí cho sản phẩm căn cứ vào tỷ lệ Chi phí NVL gỗ, ván của mỗi sản phẩm trên tổng Chi phí NVL gỗ, ván phát sinh trong tháng.
Nguồn dữ liệu đầu vào cần có cho việc xử lý
– Chi phí NVL gỗ, ván phân bổ cho sản phẩm: Dữ liệu này đã được chương trình tính toán tại mục Chi phí NVL gỗ và Chi phí NVL ván.
– Chi phí khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC: Chương trình tính toán và tạo phiêu hạch toán tự động ghi nhận chi phí.
Xác định chi phí sản xuất chung dở dang cuối kỳ
Chi phí quản lý phát sinh cho phân xưởng sản xuất được đánh giá 100% hoàn thành cho mã sản phẩm
Dịch vụ kế toán thuế tại Long An chúc quý doanh nghiệp thành công.
DỊCH VỤ KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BCTC CAF
Gmail: congtycaf@gmail.com
Hotline: 098 225 4812
HÃY GỌI NGAY CHO CHÚNG TÔI: 0867 004 821 ( 24/7 ) – 0971 373 146
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại Long An
Công ty dịch vụ kế toán thuế ở tỉnh Long An
Tag: Dịch vụ kế toán, Dịch vụ kế toán thuế, Dịch vụ báo cáo thuế trọn gói, Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp, công ty dịch vụ kế toán tại Long An, Dich vu ke toan tai long an, Công ty kế toán dịch vụ ở Long An, Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh gỗ nội thất.