So sánh giữa phá sản và giải thể công ty
Phá sản công ty là như thế nào? Cần lưu ý gì khi công ty phá sản?
Giải thể công ty là gì? Thủ tục giải thể công ty gồm những gì ? …. Bài viết này công ty CAF sẽ chia sẻ chủ đề này.
Cơ sở pháp lý
- Luật Phá sản 2014.
- Luật doanh nghiệp năm 2020.
- Luật kế toán Việt Nam.
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Lý do doanh nghiệp bị giải thể và doanh nghiệp bị phá sản
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp thì sẽ có 04 trường hợp doanh nghiệp bị giải thể, bao gồm:
– Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
– Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

So sánh giữa phá sản và giải thể công ty
– Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
– Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu như có 04 trường hợp doanh nghiệp bị giải thể thì doanh nghiệp phá sản chỉ bởi 01 lý do duy nhất: do mất khả năng thanh toán (và bị Tòa án tuyên bố phá sản).
Điểm khác biệt giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp
Ngoài sự khác biệt rất rõ ràng về lý do, giải thể và phá sản doanh nghiệp có rất nhiều điểm khác biệt.
Thứ nhất, về tính chất của thủ tục giải thể và thủ tục phá sản doanh nghiệp.
Giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính và được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 còn thủ tục phá sản doanh nghiệp là một thủ tục tư pháp và được thực hiện thep quy định Luật Phá sản 2014.
Thứ hai là sự khác biệt về chủ thể ra quyết định việc giải thể hay phá sản doanh nghiệp.
Giải thể doanh nghiệp là quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với trường hợp giải thể tự nguyện) hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập doanh nghiệp quyết định (trường hợp giải thể bắt buộc).
Còn thủ tục phá sản doanh nghiệp do Tòa án quyết định.
Thứ ba
Điều kiện giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp.
Điều kiện để doanh nghiệp được phép giải thể đó là khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp, Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể, các chủ nợ sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo thứ tự pháp luật quy định.
Đối với phá sản doanh nghiệp thì bản chất là do không thanh toán được nợ vì thế, doanh nghiệp phá sản không bắt buộc bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự luật định trên cơ sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh.
Thứ tư
Là thái độ của Nhà nước đối với người quản lý, điều hành doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp giải thể người quản lý, điều hành không bị Nhà nước hạn chế quyền tự do kinh doanh.
Nhưng Nhà nước có thể hạn chế quyền tự do kinh doanh đối với chủ sở hữu hay người quản lý điều hành doanh nghiệp bị phá sản. Chẳng hạn, người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản không được đảm đương các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào kể từ ngày doanh nghiệp 100% vốn nhà nước bị tuyên bố phá sản…
KẾ TOÁN – TƯ VẤN THUẾ – KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Hotline: 098 225 4812.
HÃY GỌI NGAY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: 0867 004 821 ( 24/7 ) – 0971 373 146.
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG ĐỂ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP!
Công ty dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính tại Bình Dương